Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Luật định hướng ứng dụng

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH LUẬT

Master of Law · Mã ngành: 8380101

Ban hành kèm theo Quyết định số 3180/QĐ-ĐHKTL ngày 01 tháng 12 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế – Luật

TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH
Đào tạo người học có kiến thức chuyên sâu về hệ thống pháp luật và kỹ năng thực hành pháp luật để phân tích, áp dụng, giải quyết các tình huống pháp lý phát sinh trong thực tiễn. Người học có khả năng vận dụng quy định pháp luật để đề xuất, kiến nghị và xây dựng giải pháp pháp lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các lĩnh vực pháp lý khác; đồng thời có phẩm chất đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp và năng lực tự chủ trong học tập, làm việc.

1. Thông tin chung

Tên ngành đào tạoLuật / Law
Mã ngành đào tạo8380101
Chương trình đào tạoLuật
Hình thức đào tạoChính quy
Phương thức đào tạoChương trình định hướng ứng dụng
Thời gian đào tạo2 năm
Số tín chỉ yêu cầu60 tín chỉ, không bao gồm tín chỉ ngoại ngữ
Tên văn bằng sau tốt nghiệpThạc sĩ Luật / Master of Law
Ngôn ngữ đào tạoTiếng Việt
Địa điểm đào tạoTrường Đại học Kinh tế – Luật, số 669 Đỗ Mười, Khu phố 13, Phường Linh Xuân, TP.HCM;
Trường Chính sách công và Phát triển nông thôn, số 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, TP.HCM.

2. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh

  • Người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên ngành phù hợp.
  • Người dự tuyển là người tham gia chương trình liên thông từ trình độ đại học lên trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế – Luật.
  • Người dự tuyển có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Người học người nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định.
  • Người dự tuyển đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

3. Mục tiêu đào tạo

MỤC TIÊU ĐÀO TẠO
Đào tạo người học có kiến thức chuyên sâu về hệ thống pháp luật và kỹ năng thực hành pháp luật để phân tích, áp dụng, giải quyết các tình huống pháp lý phát sinh trong thực tiễn. Người học có khả năng vận dụng quy định pháp luật để đề xuất, kiến nghị và xây dựng giải pháp pháp lý phù hợp, đáp ứng yêu cầu của hoạt động nghề nghiệp tại cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, tổ chức xã hội và các lĩnh vực pháp lý khác; đồng thời có phẩm chất đạo đức, trách nhiệm nghề nghiệp và năng lực tự chủ trong học tập, làm việc.
Mục tiêu về kiến thứcCung cấp cho người học hệ thống kiến thức pháp luật chuyên sâu, cập nhật và thực tiễn trong các lĩnh vực trọng yếu như dân sự, kinh tế, hành chính, hình sự, quốc tế. Người học có khả năng hiểu và vận dụng pháp luật để phân tích, đánh giá, giải quyết các tình huống pháp lý phức tạp phát sinh trong thực tiễn; đồng thời có năng lực vận dụng kiến thức chuyên môn để đề xuất, kiến nghị và xây dựng các giải pháp pháp lý phù hợp, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hoạt động pháp lý trong xã hội.
Mục tiêu về kỹ năngTrang bị cho người học các kỹ năng hành nghề và nghiệp vụ pháp lý chuyên sâu, bao gồm kỹ năng tư vấn, phản biện và áp dụng pháp luật; kỹ năng giải quyết tranh chấp; kỹ năng lập luận và soạn thảo văn bản pháp lý; kỹ năng phân tích dữ liệu, thông tin pháp lý thực tiễn. Người học có khả năng kết hợp giữa kiến thức lý luận và kinh nghiệm nghề nghiệp để giải quyết các tình huống pháp lý cụ thể, bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp.
Mục tiêu về năng lực tự chủ và trách nhiệmHình thành năng lực làm việc độc lập, tự chủ trong học tập, nghiên cứu và hoạt động nghề nghiệp; có trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm xã hội, ý thức đạo đức nghề nghiệp, phục vụ cộng đồng, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.

4. Chuẩn đầu ra

Phân loại Mã CĐR Nội dung chuẩn đầu ra Mức độ
(Thang Bloom)
A. Kiến thứcPLO1Phân tích và đánh giá các quy định pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật.4
PLO2Đánh giá và đưa ra kiến nghị khoa học nhằm hoàn thiện các vấn đề pháp luật.5
B. Kỹ năngPLO3Đánh giá kết quả nghiên cứu và trình bày một cách khoa học, logic.5
PLO4Đánh giá, phân tích và bình luận các bản án, quyết định pháp lý khác.5
PLO5Vận dụng kỹ năng số trong việc tìm kiếm, phân tích, đánh giá và lựa chọn giải pháp để phát hiện, xử lý vấn đề pháp lý.5
C. Mức tự chủ và trách nhiệmPLO6Đánh giá và thể hiện ý thức đạo đức nghề nghiệp, phục vụ cộng đồng, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc.5

5. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp

  • Công chức trong cơ quan nhà nước.
  • Luật sư, chuyên viên pháp chế doanh nghiệp.
  • Trọng tài viên, hòa giải viên tại các trung tâm trọng tài, trung tâm hòa giải.

Khả năng học tập nâng cao trình độ của người học sau tốt nghiệp: Học viên tốt nghiệp chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Luật có thể tiếp tục học nâng cao theo chương trình Tiến sĩ.

6. Cấu trúc chương trình và kế hoạch đào tạo

CTĐT ngành Luật theo định hướng ứng dụng được cấu trúc như sau:

  • Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ, không bao gồm tín chỉ ngoại ngữ
  • Khối kiến thức chung bắt buộc: 7 tín chỉ
  • Phần kiến thức cơ sở và ngành: 38 tín chỉ
  • Các học phần bắt buộc: 28 tín chỉ
  • Các học phần tự chọn: 10 tín chỉ
  • Thực tập và đề án tốt nghiệp: 15 tín chỉ
STT Mã số học phần Học kỳ Tên học phần Tổng số LT TH Học phần tiên quyết
I. Học kỳ 1: 13 tín chỉ
Kiến thức chung
1MUU10011Triết học44
2MLB10251Phương pháp nghiên cứu khoa học33
Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần bắt buộc
3MLD40271Luật Hiến pháp22
4MLD40281Luật Hành chính22
5MLC40351Luật về tài sản22
II. Học kỳ 2: 12 tín chỉ
Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần bắt buộc
6MKB40282Luật về quản trị doanh nghiệp22
7MKB40312Luật sở hữu trí tuệ22
8MLD40292Luật Hình sự22
9MLC40362Luật Tố tụng dân sự22
10MLD40302Luật Tố tụng hình sự22
Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần chuyên đề bắt buộc
11MLC40032Luật lao động22
III. Học kỳ 3: 10 tín chỉ
Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần chuyên đề bắt buộc
12MLC40373Luật hợp đồng22
13MLB40423Luật về thuế và kế toán22
14MLB40433Luật về giao dịch điện tử22
15MLD40313Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước22
16MKB40303Luật về đất đai và kinh doanh bất động sản22
IV. Học kỳ 4: 10 tín chỉ
Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần tự chọn
17MLB40444Luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán22
18MLC40384Luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng22
19MLD40324Chế độ công – dịch vụ công22
20MLD40334Chính sách hình sự22
21MLB40454Luật về môi trường và phát triển bền vững22
22MLB40464Luật về hoà giải và trọng tài22
23MKT40294Luật thương mại quốc tế22
24MLD40344Trách nhiệm hành chính22
25MLC40394Luật về nghĩa vụ và bảo đảm nghĩa vụ22
26MLC40404Luật về tài sản trong hôn nhân và gia đình22
27MLC40414Tư pháp quốc tế22
V. Học kỳ 5 và học kỳ 6: 15 tín chỉ
28MUU60035&6Thực tập66
29MUU60045&6Đề án tốt nghiệp99
TỔNG CỘNG60

Quý Anh/Chị tham khảo chương trình định hướng nghiên cứu tại: https://tuyensinh.uel.edu.vn/?p=25369.

7. Thông tin liên hệ tư vấn

Quý Anh/Chị quan tâm đến chương trình tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Luật vui lòng điền thông tin tại biểu mẫu sau, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ gửi thông tin đến Quý Anh/Chị khi có đợt tuyển sinh tiếp theo

    Chia sẻ bài viết
    Facebook
    Twitter
    LinkedIn
    WhatsApp