Mục lục
ToggleCHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH LUẬT
Master of Law · Mã ngành: 8380101
TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Luật theo định hướng nghiên cứu trang bị cho người học hệ thống kiến thức pháp luật chuyên sâu, năng lực nghiên cứu độc lập, khả năng phân tích, đánh giá và giải quyết các vấn đề pháp lý phức tạp trong thực tiễn; đồng thời hình thành ý thức đạo đức nghề nghiệp, trách nhiệm xã hội và năng lực học tập suốt đời.
1. Thông tin chung
| Tên ngành đào tạo | Luật / Law |
| Mã ngành đào tạo | 8380101 |
| Hình thức đào tạo | Chính quy |
| Phương thức đào tạo | Chương trình định hướng nghiên cứu |
| Thời gian đào tạo | 2 năm |
| Số tín chỉ yêu cầu | 60 tín chỉ, không bao gồm tín chỉ ngoại ngữ |
| Tên văn bằng sau tốt nghiệp | Thạc sĩ Luật / Master of Law |
| Ngôn ngữ đào tạo | Tiếng Việt |
| Địa điểm đào tạo | Trường Đại học Kinh tế – Luật, số 669 Đỗ Mười, Khu phố 13, Phường Linh Xuân, TP.HCM; Trường Chính sách công và Phát triển nông thôn, số 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, TP.HCM. |
2. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh
- Người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
- Người dự tuyển có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định.
- Người dự tuyển đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.
3. Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Luật cung cấp cho người học hệ thống kiến thức pháp luật chuyên sâu, có tính lý luận và học thuật cao trong các lĩnh vực trọng yếu như dân sự, kinh tế, hành chính, hình sự, quốc tế. Trên cơ sở đó, người học có khả năng nhận diện, phân tích, đánh giá các vấn đề pháp lý phức tạp; hình thành tư duy nghiên cứu độc lập, sáng tạo nhằm đóng góp cho sự phát triển của khoa học pháp lý và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách của Nhà nước.
- Mục tiêu về kiến thức: Cung cấp hệ thống kiến thức pháp luật chuyên sâu, có tính lý luận và học thuật cao trong các lĩnh vực pháp luật trọng yếu.
- Mục tiêu về kỹ năng: Trang bị khả năng vận dụng linh hoạt phương pháp luận nghiên cứu khoa học pháp lý để phát hiện và giải quyết các vấn đề lý luận, thực tiễn pháp luật; có kỹ năng phân tích, tổng hợp, phản biện, đánh giá thông tin và lập luận khoa học.
- Mục tiêu về năng lực tự chủ và trách nhiệm: Hình thành năng lực tự chủ trong tư duy học thuật và hoạt động nghiên cứu; có khả năng đề xuất định hướng và tổ chức thực hiện nghiên cứu độc lập hoặc theo nhóm; có ý thức thượng tôn pháp luật, trách nhiệm xã hội và học tập suốt đời.
4. Chuẩn đầu ra
| Nhóm | Chuẩn đầu ra | Nội dung | Mức độ |
|---|---|---|---|
| Kiến thức | PLO1 | Đánh giá được các vấn đề pháp luật cũng như thực tiễn áp dụng pháp luật. | 5 |
| Kiến thức | PLO2 | Đánh giá và đưa ra kiến nghị khoa học nhằm hoàn thiện các vấn đề pháp luật. | 5 |
| Kỹ năng | PLO3 | Đánh giá kết quả nghiên cứu và trình bày một cách khoa học, logic. | 5 |
| Kỹ năng | PLO4 | Đánh giá, phân tích và bình luận các bản án, quyết định pháp lý khác. | 5 |
| Kỹ năng | PLO5 | Vận dụng kỹ năng số trong việc tìm kiếm, phân tích, đánh giá và lựa chọn giải pháp để phát hiện, xử lý vấn đề pháp lý. | 5 |
| Mức tự chủ và trách nhiệm | PLO6 | Đánh giá và thể hiện ý thức đạo đức nghề nghiệp, phục vụ cộng đồng, bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc. | 5 |
| Mức tự chủ và trách nhiệm | PLO7 | Tự xác định và đánh giá khả năng làm việc độc lập hoặc hợp tác nhóm, từ đó hình thành năng lực học tập suốt đời. | 5 |
| Mức tự chủ và trách nhiệm | PLO8 | Vận dụng kiến thức một cách tự chủ, chịu trách nhiệm trong các quyết định và hành động nghề nghiệp. | 5 |
5. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Giảng viên, nghiên cứu viên tại các cơ sở đào tạo và viện nghiên cứu về chính sách, pháp luật.
- Công chức trong cơ quan nhà nước.
- Chuyên viên pháp lý, cố vấn pháp lý trong các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp hoặc tổ chức quốc tế.
- Thành viên nhóm nghiên cứu, phân tích chính sách, tham gia biên soạn tài liệu, xây dựng và hoàn thiện pháp luật.

6. Cấu trúc chương trình và kế hoạch đào tạo
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Luật theo định hướng nghiên cứu có làm luận văn được cấu trúc với tổng số 60 tín chỉ, không bao gồm ngoại ngữ, trong đó:
- Khối kiến thức chung bắt buộc: 7 tín chỉ
- Phần kiến thức cơ sở và ngành: 28 tín chỉ
- Các học phần bắt buộc: 16 tín chỉ
- Các học phần chuyên đề bắt buộc: 12 tín chỉ
- Các học phần tự chọn: 10 tín chỉ
- Luận văn thạc sĩ: 15 tín chỉ
| STT | Mã học phần | Học kỳ | Tên học phần | Tổng số | LT | TH | Học phần tiên quyết |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| I. Học kỳ 1: 13 tín chỉ | |||||||
| Kiến thức chung | |||||||
| 1 | MUU1001 | 1 | Triết học | 4 | 4 | ||
| 2 | MLB1025 | 1 | Phương pháp nghiên cứu khoa học | 3 | 3 | ||
| Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần bắt buộc | |||||||
| 3 | MLD4027 | 1 | Luật Hiến pháp | 2 | 2 | ||
| 4 | MLD4028 | 1 | Luật Hành chính | 2 | 2 | ||
| 5 | MLC4035 | 1 | Luật về tài sản | 2 | 2 | ||
| II. Học kỳ 2: 12 tín chỉ | |||||||
| Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần bắt buộc | |||||||
| 6 | MKB4028 | 2 | Luật về quản trị doanh nghiệp | 2 | 2 | ||
| 7 | MKB4031 | 2 | Luật sở hữu trí tuệ | 2 | 2 | ||
| 8 | MLD4029 | 2 | Luật Hình sự | 2 | 2 | ||
| 9 | MLC4036 | 2 | Luật Tố tụng dân sự | 2 | 2 | ||
| 10 | MLD4030 | 2 | Luật Tố tụng hình sự | 2 | 2 | ||
| Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần chuyên đề bắt buộc | |||||||
| 11 | MLC4003 | 2 | Luật lao động | 2 | 2 | ||
| III. Học kỳ 3: 10 tín chỉ | |||||||
| Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần chuyên đề bắt buộc | |||||||
| 12 | MLC4037 | 3 | Luật hợp đồng | 2 | 2 | ||
| 13 | MLB4042 | 3 | Luật về thuế và kế toán | 2 | 2 | ||
| 14 | MLB4043 | 3 | Luật về giao dịch điện tử | 2 | 2 | ||
| 15 | MLD4031 | 3 | Tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước | 2 | 2 | ||
| 16 | MKB4030 | 3 | Luật về đất đai và kinh doanh bất động sản | 2 | 2 | ||
| IV. Học kỳ 4: 10 tín chỉ | |||||||
| Kiến thức cơ sở và ngành – Học phần tự chọn | |||||||
| 17 | MLB4044 | 4 | Luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán | 2 | 2 | ||
| 18 | MLC4038 | 4 | Luật về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng | 2 | 2 | ||
| 19 | MLD4032 | 4 | Chế độ công vụ | 2 | 2 | ||
| 20 | MLD4033 | 4 | Chính sách hình sự | 2 | 2 | ||
| 21 | MLB4045 | 4 | Luật về môi trường và phát triển bền vững | 2 | 2 | ||
| 22 | MLB4046 | 4 | Luật về hòa giải và trọng tài | 2 | 2 | ||
| 23 | MKT4029 | 4 | Luật thương mại quốc tế | 2 | 2 | ||
| 24 | MLD4034 | 4 | Trách nhiệm hành chính | 2 | 2 | ||
| 25 | MLC4039 | 4 | Luật về nghĩa vụ và bảo đảm nghĩa vụ | 2 | 2 | ||
| 26 | MLC4040 | 4 | Luật về tài sản trong hôn nhân và gia đình | 2 | 2 | ||
| 27 | MLC4041 | 4 | Tư pháp quốc tế | 2 | 2 | ||
| V. Học kỳ 5 và học kỳ 6: 15 tín chỉ | |||||||
| 28 | MUU6002 | 5&6 | Luận văn thạc sĩ | 15 | 15 | ||
| TỔNG CỘNG | 60 | ||||||
Quý Anh/Chị tham khảo chương trình định hướng ứng dụng tại: https://tuyensinh.uel.edu.vn/?p=25381.
7. Thông tin liên hệ tư vấn
Quý Anh/Chị quan tâm đến chương trình tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Luật vui lòng điền thông tin tại biểu mẫu sau, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ gửi thông tin đến Quý Anh/Chị khi có đợt tuyển sinh tiếp theo








