Chương trình đào tạo thạc sĩ Kinh tế học – định hướng ứng dụng

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH KINH TẾ HỌC

Master of Economics · Mã ngành: 8310101

TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kinh tế học bao gồm chuyên ngành Kinh tế học và chuyên ngành Kinh tế và quản lý công nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu, kỹ năng chuyên môn thuần thục trong lĩnh vực kinh tế học, quản lý và chính sách công nhằm đáp ứng trong thời đại mới. Người học có khả năng nghiên cứu độc lập và phối hợp nhóm nghiên cứu, có tư duy sáng tạo và phát hiện, giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực kinh tế và quản lý công.

1. Thông tin chung

Tên ngành đào tạoKinh tế học / Economics
Mã ngành đào tạo8310101
Chương trình đào tạoKinh tế học
Chuyên ngành 1: Kinh tế học / Economics
Chuyên ngành 2: Kinh tế và Quản lý công / Public Economics and Management
Hình thức đào tạoChính quy
Phương thức đào tạoChương trình đào tạo định hướng ứng dụng
Thời gian đào tạo2 năm
Số tín chỉ yêu cầu60 tín chỉ, không bao gồm tín chỉ ngoại ngữ
Tên văn bằng sau tốt nghiệpThạc sĩ Kinh tế học / Master of Economics
Địa điểm đào tạoTrường Đại học Kinh tế – Luật, số 669 Đỗ Mười, Khu phố 13, Phường Linh Xuân, TP.HCM;
Trường Chính sách công và Phát triển nông thôn, số 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, TP.HCM.

2. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh

  • Người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
  • Người dự tuyển là người tham gia chương trình liên thông từ trình độ đại học lên trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế – Luật.
  • Người dự tuyển có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định.
  • Người dự tuyển đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

3. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo thạc sĩ ngành Kinh tế học bao gồm chuyên ngành Kinh tế học và chuyên ngành Kinh tế và quản lý công nhằm trang bị cho người học kiến thức chuyên sâu, kỹ năng chuyên môn thuần thục trong lĩnh vực kinh tế học, quản lý và chính sách công nhằm đáp ứng trong thời đại mới. Người học có khả năng nghiên cứu độc lập và phối hợp nhóm nghiên cứu, có tư duy sáng tạo và phát hiện, giải quyết những vấn đề trong lĩnh vực kinh tế và quản lý công.
PO1Có kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực kinh tế học và phân nhánh kinh tế học trong khu vực công.
PO2Có năng lực phân tích, hoạch định, tham mưu, tư vấn, phản biện, tổ chức thực hiện các chính sách kinh tế – xã hội, các kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công và cung ứng dịch vụ công.
PO3Có khả năng dự báo hành vi, tổ chức, quản lý các hoạt động kinh tế ở khu vực doanh nghiệp công và tư.
PO4Có kỹ năng tư duy độc lập, sáng tạo và giải quyết các vấn đề liên quan đến kinh tế học, có khả năng thích ứng cao với bối cảnh nghề nghiệp thay đổi.
PO5Có khả năng tự học, tự nghiên cứu và học tập suốt đời, có trách nhiệm cao đối với bản thân, gia đình và xã hội.

4. Chuẩn đầu ra

Ký hiệuChuẩn đầu raMức độ
PLO1Áp dụng kiến thức chung trong phân tích và nghiên cứu các vấn đề kinh tế – xã hội5
PI 1.1Áp dụng những nguyên lý triết học trong phân tích các vấn đề kinh tế, xã hội và quan hệ kinh tế quốc tế.4
PI 1.2Áp dụng các phương pháp nghiên cứu để thực hiện các nghiên cứu kinh tế.5
PLO2AÁp dụng các kiến thức chuyên ngành Kinh tế học trong phân tích, đánh giá, dự báo và hoạch định chính sách5
PI 2.1APhân tích, dự báo hành vi của các chủ thể kinh tế.5
PI 2.2AHoạch định, tư vấn chính sách, tư vấn dự án đầu tư của doanh nghiệp, địa phương, quốc gia.5
PLO3BÁp dụng các kiến thức chuyên ngành Kinh tế và quản lý công trong quản lý kinh tế5
PI 3.1BTổ chức, quản lý các chính sách, chương trình, dự án kinh tế, quản lý đô thị, vùng và miền.5
PI 3.2BHoạch định, tư vấn chính sách liên quan các quyết định công và chính sách công.5
PLO4Áp dụng các kỹ năng phân tích, đánh giá, phản biện trong tư vấn các vấn đề kinh tế
PI 4.1Phân tích, đánh giá các hoạt động kinh tế và chính sách của chính phủ.5
PI 4.2Thể hiện khả năng tư duy phản biện và tư duy hệ thống trong tư vấn, phản biện các vấn đề kinh tế.5
PLO5Áp dụng kỹ năng phân tích định tính và định lượng để xử lý, ra quyết định trong các vấn đề kinh tế
PI 5.1Kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các số liệu, dữ liệu và thông tin.5
PI 5.2Kỹ năng thu thập, điều tra dữ liệu, xử lý dữ liệu phục vụ ra quyết định.5
PLO6Thể hiện khả năng tự học tập, khám phá tri thức và nghiên cứu độc lập5
PI 6.1Thể hiện khả năng lựa chọn phương pháp nghiên cứu, tổ chức và triển khai nghiên cứu.5
PI 6.2Đưa ra được những kết luận mang tính chuyên gia về các vấn đề phức tạp của chuyên môn, nghiệp vụ.5

Ghi chú: Điểm mức độ yêu cầu theo thang năng lực Bloom.

5. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp

  • Các cơ quan quản lý kinh tế Nhà nước ở trung ương, địa phương, các tổ chức xã hội, đoàn thể.
  • Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các tổ chức tài chính, tín dụng.
  • Các trường Đại học, Viện nghiên cứu, các tổ chức tư vấn kinh tế.
  • Các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ.
  • Tự khởi nghiệp kinh doanh.
  • Tiếp tục học cao hơn các chuyên ngành thuộc lĩnh vực kinh tế.
  • Chuyên viên trong các lĩnh vực: phân tích chính sách, hoạch định chính sách, lập, thẩm định, quản lý dự án đầu tư, tư vấn đầu tư.
  • Chuyên viên trong các lĩnh vực: tư vấn chiến lược, nghiên cứu thị trường, tư vấn lao động, quản lý nhân sự.
  • Giảng viên giảng dạy Kinh tế học vi mô, Kinh tế học vĩ mô, Lịch sử học thuyết kinh tế… tại các trường cao đẳng, đại học.
  • Công chức lãnh đạo, quản lý tại khu vực hành chính nhà nước; viên chức lãnh đạo, quản lý khu vực sự nghiệp giáo dục, y tế, văn hóa, xã hội.
Việc làm sau khi tốt nghiệp ngành Kinh tế học

6. Cấu trúc chương trình và kế hoạch đào tạo

CTĐT theo định hướng ứng dụng được cấu trúc như sau:

  • Tổng số tín chỉ: 60 tín chỉ (không bao gồm ngoại ngữ)
  • Khối kiến thức chung (bắt buộc): 7 tín chỉ
  • Phần kiến thức cơ sở ngành: 15 tín chỉ
  • Phần kiến thức ngành/chuyên ngành: 23 tín chỉ
  • Thực tập và đề án tốt nghiệp: 15 tín chỉ
6.1. Chuyên ngành Kinh tế học
TTMã học phầnTên học phầnTổngLTTH, TN, TLHP tiên quyết
I. HỌC KỲ 1: 18 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 16 tín chỉ
1MUU1001Triết học
Philosophy
44
2MEE1039Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế
Research Methodology in Economics
33
3MEE4030Kinh tế vi mô nâng cao
Advanced Microeconomics
33
4MEE4002Các lý thuyết kinh tế hiện đại
Modern Economic Theories
33
5MEM4038Phân tích định lượng trong kinh tế
Quantitative Analysis in Economics
33
Học phần tự chọn (chọn 1 HP): 2 tín chỉ
6MEE4025Kinh tế hành vi
Behavioral Economics
22
MKB4017Pháp luật về đầu tư
Investment Law
22
MEE4032Kinh tế Việt Nam
Vietnamese Economy
22
II. HỌC KỲ 2: 17 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 12 tín chỉ
1MEE4031Kinh tế vĩ mô nâng cao
Advanced Macroeconomics
33
2MEM4029Kinh tế phát triển nâng cao
Advanced Development Economics
33
3MEE4023Kinh tế đổi mới sáng tạo
Innovation Economics
33
4MEE4012Kinh tế học các vấn đề xã hội
Economics of Social Issues
33
Học phần tự chọn (chọn 2 HP): 5 tín chỉ
5MEM4022Kinh tế công nâng cao
Advanced Public Economics
33
MRB4016Toàn cầu hóa và quan hệ kinh tế quốc tế
Globalization and International Economic Relations
33
6MEE4036Thẩm định dự án đầu tư
Investment Project Appraisal
22
MFF4018Tài chính phát triển
Development Finance
22
III. HỌC KỲ 3: 10 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 3 tín chỉ
1MEE4027Kinh tế học thể chế
Institutional Economics
33
Học phần tự chọn (chọn 3 trong 7 học phần): 7 tín chỉ
2MEM4007Chính sách phát triển kinh tế vùng và địa phương
Regional and Local Economic Development Policy
33
MEE4024Kinh tế dự báo
Economic Forecasting
33
3MEE4021Kinh tế chính trị quốc tế
International Political Economics
22
MEM4034Marketing địa phương
Local Marketing
22
MEE4006Chính sách phát triển công nghiệp
Industrial Development Policy
22
4MEM4028Kinh tế lao động nâng cao
Advanced Labor Economics
22
MEM4005Chính sách đất đai
Land Policy
22
IV. HỌC KỲ 4: 15 tín chỉ
1MUU6003Thực tập
Internship
66
2MUU6004Đề án tốt nghiệp
Graduation Project
99
TỔNG SỐ60
6.2. Chuyên ngành Kinh tế và Quản lý công
TTMã học phầnTên học phầnTổngLTTH, TN, TLHP tiên quyết
I. HỌC KỲ 1: 15 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 10 tín chỉ
1MUU1001Triết học
Philosophy
44
2MEE4030Kinh tế vi mô nâng cao
Advanced Microeconomics
33
3MEE1039Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh tế
Research Methodology in Economics
33
Học phần tự chọn (chọn 2 HP): 5 tín chỉ
4MEM4038Phân tích định lượng trong kinh tế
Quantitative Analysis in Economics
33
MEE4027Kinh tế học thể chế
Institutional Economics
33
MEE4002Các lý thuyết kinh tế hiện đại
Modern Economic Theories
33
5MEE4032Kinh tế Việt Nam
Vietnamese Economy
22
MEM4033Lãnh đạo trong khu vực công
Public Sector Leadership
22
II. HỌC KỲ 2: 17 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 12 tín chỉ
1MEE4031Kinh tế vĩ mô nâng cao
Advanced Macroeconomics
33
2MEM4029Kinh tế phát triển nâng cao
Advanced Development Economics
33
3MEE4023Kinh tế đổi mới sáng tạo
Innovation Economics
33
4MEE4012Kinh tế học các vấn đề xã hội
Economics of Social Issues
33
Học phần tự chọn (chọn 2 HP): 5 tín chỉ
5MEE4036Thẩm định dự án đầu tư
Investment Project Appraisal
22
MFF4018Tài chính phát triển
Development Finance
22
6MEM4022Kinh tế công nâng cao
Advanced Public Economics
33
MEE4020Kinh tế chính trị nâng cao
Advanced Political Economics
33
MRB4016Toàn cầu hóa và quan hệ kinh tế quốc tế
Globalization and International Economic Relations
33
III. HỌC KỲ 3: 13 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 9 tín chỉ
1MEM4007Chính sách phát triển kinh tế vùng và địa phương
Regional and Local Economic Development Policy
33
2MEM4019Quản lý đô thị vùng và miền
Urban and Regional Management
33
3MEM4004Chính sách công
Public Policy
33
Học phần tự chọn (chọn 2 HP): 4 tín chỉ
4MEM4035Quản lý công
Public Management
22
MEE4006Chính sách phát triển công nghiệp
Industrial Development Policy
22
MEM4034Marketing địa phương
Local Marketing
22
5MEM4028Kinh tế lao động nâng cao
Advanced Labor Economics
22
MEM4005Chính sách đất đai
Land Policy
22
IV. HỌC KỲ 4: 15 tín chỉ
1MUU6003Thực tập
Internship
66
2MUU6004Đề án tốt nghiệp
Graduation Project
99
TỔNG SỐ60

Quý Anh/Chị tham khảo chương trình định hướng nghiên cứu tại: https://tuyensinh.uel.edu.vn/?p=25357.

7. Thông tin liên hệ tư vấn

Quý Anh/Chị quan tâm đến chương trình tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Luật vui lòng điền thông tin tại biểu mẫu sau, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ gửi thông tin đến Quý Anh/Chị khi có đợt tuyển sinh tiếp theo.

    Chia sẻ bài viết
    Facebook
    Twitter
    LinkedIn
    WhatsApp