Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Kế toán – định hướng nghiên cứu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH KẾ TOÁN

Master of Economics in Accounting · Mã ngành: 8340301

TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình đào tạo thạc sĩ Kế toán theo định hướng nghiên cứu được thiết kế hướng đến mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực có khả năng tổ chức, nghiên cứu, phân tích, đánh giá và xét đoán nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.

1. Thông tin chung

Tên ngành đào tạoKế toán / Accounting
Mã ngành đào tạo8340301
Hình thức đào tạoChính quy
Phương thức đào tạoChương trình định hướng nghiên cứu
Thời gian đào tạo2 năm
Số tín chỉ yêu cầu60 tín chỉ, không bao gồm tín chỉ ngoại ngữ
Tên văn bằng sau tốt nghiệpThạc sĩ Kế toán / Master of Economics in Accounting
Ngôn ngữ đào tạoTiếng Việt
Địa điểm đào tạoTrường Đại học Kinh tế – Luật, số 669 Đỗ Mười, Khu phố 13, Phường Linh Xuân, TP.HCM;
Trường Chính sách công và Phát triển nông thôn, số 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, TP.HCM.

2. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo thạc sĩ Kế toán theo định hướng nghiên cứu được thiết kế hướng đến mục tiêu cung cấp nguồn nhân lực có khả năng tổ chức, nghiên cứu, phân tích, đánh giá và xét đoán nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán.

  • PO 1: Có khả năng lựa chọn và vận dụng thích hợp kiến thức ngành kinh doanh và quản lý để hỗ trợ cho việc học tập, xử lý công việc và nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán và kiểm toán.
  • PO 2: Có khả năng nhận diện những yếu kém trong công việc thiết kế, tổ chức, vận hành công tác kế toán, kiểm toán tại các đơn vị và đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện.
  • PO 3: Có khả năng làm việc độc lập, tư duy sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề phức tạp thuộc lĩnh vực Kế toán – Kiểm toán.
  • PO 4: Có năng lực phát huy trí tuệ tập thể trong quản lý và hoạt động Kế toán – Kiểm toán; có khả năng nhận định, đánh giá và quyết định phương hướng phát triển nhiệm vụ công việc được giao.

3. Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra Nội dung Mức độ
PLO 1Đưa ra nhận định, phán quyết của bản thân trong việc vận dụng thích hợp kiến thức ngành kinh tế và kinh doanh để hỗ trợ cho việc học tập, xử lý công việc và nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán.5
PLO 2Độc lập và quyết đoán trong việc vận dụng kiến thức chuyên ngành để xử lý các vấn đề trong lĩnh vực kế toán trong môi trường hội nhập quốc tế về kế toán.5
PLO 3Kết nối các ý tưởng, kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học để tìm ra các kiến thức mới có liên quan đến lĩnh vực kế toán.5
PLO 4Thể hiện khả năng xác định vấn đề nghiên cứu, thiết kế và thực hiện công việc nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán.4
PLO 5Thể hiện khả năng nhận diện những yếu kém đối với công tác tổ chức và quản lý hoạt động trong nghề nghiệp kế toán và kiểm toán.4
PLO 6Lựa chọn công nghệ thông tin tiên tiến nhằm phục vụ cho công việc nghiên cứu và yêu cầu phát triển của đơn vị.4
PLO 7Xét đoán trong việc vận dụng các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm để đánh giá và phản biện các quy định, chính sách liên quan đến lĩnh vực kế toán.4
PLO 8Thể hiện khả năng lập kế hoạch và thực hiện tự học, tự nghiên cứu suốt đời, khả năng tích lũy kinh nghiệm phát triển nghề nghiệp cá nhân.4
PLO 9Phát triển đạo đức nghề nghiệp, tuân thủ luật pháp và tiêu chuẩn nghề nghiệp và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.4

4. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh

  • Người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
  • Người dự tuyển có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định.
  • Người dự tuyển đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

5. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp

  • Giảng dạy kế toán, kiểm toán tại các trường đại học, cao đẳng.
  • Chuyên gia nghiên cứu có khả năng khám phá, công bố các kiến thức mới trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán tại các viện, trung tâm nghiên cứu.
  • Nhà quản lý có năng lực thiết kế, tổ chức, điều hành các công việc liên quan đến lĩnh vực kế toán, kiểm toán tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp, doanh nghiệp, các công ty đa quốc gia, các tập đoàn.

6. Cấu trúc chương trình và kế hoạch đào tạo

CTĐT ngành Kế toán theo định hướng nghiên cứu được cấu trúc tổng số tín chỉ là 60 tín chỉ, không bao gồm tín chỉ ngoại ngữ, trong đó:

  • Khối kiến thức chung bắt buộc: 7 tín chỉ
  • Phần kiến thức cơ sở và ngành: 38 tín chỉ
  • Các học phần bắt buộc: 8 tín chỉ
  • Các học phần chuyên đề bắt buộc: 12 tín chỉ
  • Các học phần tự chọn: 18 tín chỉ
  • Luận văn thạc sĩ: 15 tín chỉ
TT Mã HP Tên học phần Tổng số LT TH, TN, TL HP tiên quyết
I. Học kỳ 1: 11 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 7 tín chỉ
1MFF1005Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh và quản lý
Scientific Research Methods in Business and Management
33
2MUU1001Triết học
Philosophy
44
Học phần tự chọn (Chọn 2 HP): 4 tín chỉ
3MEE4026Kinh tế học quản lý
Managerial Economics
22
4MKB4019Pháp luật về Công ty
Corporate Law
22
5MBB4008Quản trị chiến lược
Strategic Management
22
II. Học kỳ 2: 9 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 9 tín chỉ
6MAA4002Lý thuyết kế toán
Accounting Theory
33
7MMA4001Kinh tế lượng và ứng dụng
Econometrics and Applications
33
8MAU4001Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kế toán và kiểm toán
Scientific Research Methods in Accounting and Auditing
33
III. Học kỳ 3: 13 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 5 tín chỉ
9MAU4015Kiểm toán và dịch vụ đảm bảo
Audit and Assurance
33
10MAA4009Kế toán tài chính nâng cao
Advanced Financial Accounting
22
Học phần tự chọn (Chọn 4 HP): 8 tín chỉ
11MAA4015Kế toán khu vực công
Public Sector Accounting
22
12MAU4013Kế toán phòng ngừa rủi ro
Hedging Accounting
22
13MFF4020Tài chính quốc tế
International Finance
22
14MAA4016Báo cáo tài chính hợp nhất
Consolidated Financial Statements
22
15MFF4015Quản trị tài chính
Financial Management
22
III. Học kỳ 4: 12 tín chỉ
Học phần bắt buộc: 6 tín chỉ
16MAU4016Kế toán quản trị chiến lược
Strategic Management Accounting
33
17MAU4012Phân tích dữ liệu kế toán và kiểm toán nâng cao
Advanced Data Analytics in Accounting and Auditing
33
Học phần tự chọn (Chọn 3 HP): 6 tín chỉ
18MAU4011Phân tích báo cáo tài chính
Financial Statement Analysis
22
19MAA4014Kế toán số
Digital Accounting
22
20MFF4013Quản trị rủi ro tài chính
Financial Risk Management
22
21MAU4014Kiểm soát nội bộ và quản trị công ty
Internal Control and Corporate Governance
22
IV. Học kỳ 5, học kỳ 6: 15 tín chỉ
22MUU6002Luận văn thạc sĩ
Master Thesis
1515
TỔNG SỐ TÍN CHỈ60

Quý Anh/Chị tham khảo chương trình định hướng ứng dụng tại: https://tuyensinh.uel.edu.vn/?p=25391.

7. Thông tin liên hệ tư vấn

Quý Anh/Chị quan tâm đến chương trình tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Luật vui lòng điền thông tin tại biểu mẫu sau, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ gửi thông tin đến Quý Anh/Chị khi có đợt tuyển sinh tiếp theo

    Chia sẻ bài viết
    Facebook
    Twitter
    LinkedIn
    WhatsApp