Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ ngành Luật Kinh tế – định hướng nghiên cứu

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ

NGÀNH LUẬT KINH TẾ

Master of Law in Economic Law · Mã ngành: 8380107

TỔNG QUAN CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình đào tạo thạc sĩ Luật Kinh tế cung cấp khối kiến thức lý luận, thực tiễn và kỹ năng cần thiết để học viên có thể trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thực hành pháp luật thuần thục, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, là chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật kinh tế, chuyên sâu về luật kinh doanh và thương mại quốc tế.

1. Thông tin chung

Tên ngành đào tạoLuật Kinh tế / Economic Law
Mã ngành đào tạo8380107
Hình thức đào tạoChính quy
Phương thức đào tạoChương trình định hướng nghiên cứu
Thời gian đào tạo2 năm
Số tín chỉ yêu cầu60 tín chỉ, không bao gồm tín chỉ ngoại ngữ
Tên văn bằng sau tốt nghiệpThạc sĩ Luật Kinh tế / Master of Law in Economic Law
Ngôn ngữ đào tạoTiếng Việt
Địa điểm đào tạoTrường Đại học Kinh tế – Luật, số 669 Đỗ Mười, Khu phố 13, Phường Linh Xuân, TP.HCM;
Trường Chính sách công và Phát triển nông thôn, số 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, TP.HCM.

2. Mục tiêu đào tạo

Chương trình đào tạo thạc sĩ Luật Kinh tế cung cấp khối kiến thức lý luận, thực tiễn và kỹ năng cần thiết để học viên có thể trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, có khả năng thực hành pháp luật thuần thục, chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, là chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật kinh tế, chuyên sâu về luật kinh doanh và thương mại quốc tế; có khả năng làm việc độc lập hoặc lãnh đạo các cơ quan nhà nước, đặc biệt là cơ quan tư pháp, xây dựng pháp luật; tổ chức kinh tế, doanh nghiệp, cơ sở nghiên cứu, đào tạo có khả năng vận dụng kiến thức pháp luật trong hoạt động kinh doanh, thương mại quốc tế, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong kỷ nguyên mới, “kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Việt Nam”.

  • PO 1: Cung cấp cho người học kiến thức chuyên sâu về pháp luật trong lĩnh vực kinh tế, kinh doanh và thương mại quốc tế.
  • PO 2: Rèn luyện kỹ năng nghiên cứu lý luận và thực hành pháp luật chuyên nghiệp cho người học.
  • PO 3: Hình thành ý thức tuân thủ pháp luật, đạo đức nghề nghiệp và trách nhiệm xã hội cao cho người học.

3. Chuẩn đầu ra

Chuẩn đầu ra Nội dung Mức độ
PLO 1Đánh giá được quy định của pháp luật kinh tế.5
PLO 2Áp dụng được kiến thức tổng hợp về kinh tế học pháp luật để phân tích, bình luận được các tình huống pháp lý.4
PLO 3Đánh giá được thực trạng pháp luật kinh tế, nền kinh tế – xã hội trong nước và quốc tế.5
PLO 4Làm việc độc lập, làm việc nhóm và phản biện chuyên nghiệp.4
PLO 5Đàm phán, viết báo cáo, thuyết trình, tư vấn pháp luật về kinh tế và kinh doanh thuần thục.4
PLO 6Phân tích, đánh giá, bình luận và lựa chọn giải pháp để giải quyết các vấn đề pháp lý phát sinh trong thực tiễn với tư cách là chuyên gia pháp lý.4
PLO 7Nghiêm túc về nghề nghiệp, cầu tiến và kỷ luật cao.4
PLO 8Trách nhiệm công dân cao.4
PLO 9Hình thành thái độ tuân thủ nghiêm pháp luật và đạo đức nghề nghiệp.5

Ghi chú: Điểm mức độ yêu cầu theo thang năng lực Bloom: Kiến thức (1-6), Dave: Kỹ năng (1-5), Krathwohl: Mức tự chủ và trách nhiệm/Đạo đức trách nhiệm (1-5).

4. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh

  • Người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên ngành phù hợp; đối với chương trình định hướng nghiên cứu yêu cầu hạng tốt nghiệp từ khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
  • Người dự tuyển có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học các chương trình đào tạo thạc sĩ bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài hoặc đã tốt nghiệp đại học hoặc trình độ tương đương trở lên mà chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt; đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định.
  • Người dự tuyển đáp ứng các yêu cầu khác của chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và theo quy định của chương trình đào tạo.

5. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp

Sau khi tốt nghiệp, người học tiếp tục làm việc hoặc được tuyển dụng, bổ nhiệm để làm việc trong các cơ quan nhà nước; cơ quan, tổ chức liên chính phủ, phi chính phủ; viện nghiên cứu, các trường đại học và cao đẳng trong phạm vi cả nước, đặc biệt là khu vực miền Trung và miền Nam; các văn phòng luật sư, công ty, hãng luật trong nước và nước ngoài, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế với các vị trí là giám đốc doanh nghiệp; giám đốc kinh doanh, marketing; chuyên gia phân tích thị trường; cố vấn pháp lý; chuyên gia tư vấn pháp luật; thẩm phán; điều tra viên; kiểm sát viên; công chứng viên; thừa phát lại; luật sư; chuyên viên pháp chế; nghiên cứu viên, giảng viên giảng dạy pháp luật nói chung và pháp luật về kinh tế nói riêng.

Tân thạc sĩ trong Lễ tốt nghiệp và trao bằng

6. Cấu trúc chương trình và kế hoạch đào tạo

Chương trình đào tạo ngành Luật Kinh tế theo định hướng nghiên cứu được cấu trúc thiết kế với tổng số tín chỉ là 60 tín chỉ, không bao gồm tín chỉ ngoại ngữ, trong đó:

  • Khối kiến thức chung bắt buộc: 7 tín chỉ
  • Phần kiến thức cơ sở ngành và ngành: 38 tín chỉ
  • Các chuyên đề nghiên cứu bắt buộc: 12 tín chỉ
  • Các học phần tự chọn: 26 tín chỉ
  • Luận văn thạc sĩ: 15 tín chỉ

Thời gian đào tạo toàn khóa: 2 năm

TT Mã học phần Học kỳ Tên học phần Tổng số LT TH, TN, TL Học phần tiên quyết
I. Học kỳ 1: 13 tín chỉ
Các học phần bắt buộc: 13 tín chỉ
1MUU10011Triết học
Philosophy
44
2MLB10261Phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý
Legal Research Methods
33
3MKB40031Pháp luật về tài sản
Asset Law
33
4MKB40041Pháp luật về thương mại
Commercial Law
33
II. Học kỳ 2: 12 tín chỉ
Các học phần bắt buộc: 6 tín chỉ
1MKT40272Pháp luật quốc tế chuyên sâu
Advanced International Law
33
2MKB40012Pháp luật hợp đồng
Contract Law
33
Các học phần tự chọn: 6 tín chỉ
3MKT40022Pháp luật thương mại quốc tế
International Trade Law
33
4MKB40172Pháp luật về đầu tư
Investment Law
22
5MKB40182Pháp luật về bảo vệ người tiêu dùng và trách nhiệm sản phẩm
Law on Consumer Rights Protection and Product Liability
22
III. Học kỳ 3: 10 tín chỉ
Các học phần tự chọn: 10 tín chỉ
1MKT40113Pháp luật kinh doanh quốc tế
International Business Law
33
2MKB40143Pháp luật sở hữu trí tuệ
Intellectual Property Law
33
3MKB40103Pháp luật cạnh tranh
Competition Law
22
4MKB40133Pháp luật ngân hàng
Banking Law
22
5MKB40053Giải quyết tranh chấp thương mại
Commercial Dispute Resolution
22
IV. Học kỳ 4: 10 tín chỉ
Các học phần tự chọn: 10 tín chỉ
1MKT40234Pháp luật về môi trường
Environmental Law
33
2MKB40244Pháp luật về mua bán và sáp nhập doanh nghiệp
Law on Merge and Acquisition
22
3MKB40094Pháp luật về kinh doanh bảo hiểm
Law on Insurance Business
22
4MKB40124Pháp luật lao động và an sinh xã hội
Labor and Social Security Law
22
5MKB40204Pháp luật về đất đai và kinh doanh bất động sản
Law on Land and Real Estate Business
33
6MKB40214Pháp luật về đấu thầu và đấu giá tài sản
Law on Bidding and Property Auction
33
V. Học kỳ 5, 6: 15 tín chỉ
1MUU60025,6Luận văn thạc sĩ
Master Thesis
1515
TỔNG CỘNG 60

Quý Anh/Chị tham khảo chương trình định hướng ứng dụng tại: https://tuyensinh.uel.edu.vn/?p=25403.

7. Thông tin liên hệ tư vấn

Quý Anh/Chị quan tâm đến chương trình tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Luật vui lòng điền thông tin tại biểu mẫu sau, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ gửi thông tin đến Quý Anh/Chị khi có đợt tuyển sinh tiếp theo

    Chia sẻ bài viết
    Facebook
    Twitter
    LinkedIn
    WhatsApp