Mục lục
Toggle
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
NGÀNH KẾ TOÁN
Doctor of Philosophy in Accounting · Mã ngành: 9340301
1. Thông tin chung
| Tên ngành đào tạo | Kế toán (Accounting) |
| Mã ngành đào tạo | 9340301 |
| Hình thức đào tạo | Chính quy |
| Thời gian đào tạo | 3 năm đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ 4 năm đối với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học |
| Số tín chỉ yêu cầu | 90 tín chỉ với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp thạc sĩ 120 tín chỉ với nghiên cứu sinh có bằng tốt nghiệp đại học |
| Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp | Tiến sĩ Kế toán (Doctor of Philosophy in Accounting) |
| Ngôn ngữ đào tạo | Tiếng Việt |
| Địa điểm đào tạo | Trường Đại học Kinh tế – Luật, số 669 Đỗ Mười, Khu phố 13, Phường Linh Xuân, Thành phố Hồ Chí Minh. |
2. Yêu cầu đối với người học
2.1. Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển
Việc tuyển sinh trình độ tiến sĩ được thực hiện theo hình thức xét tuyển, trên cơ sở đánh giá hồ sơ và năng lực nghiên cứu của người dự tuyển theo quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
2.1.1. Nội dung xét tuyển:
Việc xét tuyển được thực hiện thông qua đánh giá hồ sơ dự tuyển và đánh giá đề cương nghiên cứu và phần trình bày, cụ thể:
- Đánh giá hồ sơ dự tuyển: Kết quả học tập và văn bằng ở bậc đại học, thạc sĩ; Trình độ ngoại ngữ theo quy định; Kinh nghiệm và thành tích nghiên cứu khoa học (bài báo, báo cáo hội thảo,…); Thư giới thiệu của các nhà khoa học (nếu có); Đề cương nghiên cứu dự kiến.
- Đánh giá người dự tuyển: Thông qua phần trình bày đề cương nghiên cứu và trả lời phỏng vấn trước Tiểu ban chuyên môn để đánh giá người dự tuyển; việc quy đổi thang điểm chữ, xếp loại tương ứng và các điều kiện xét tuyển khác được thể hiện tại Đề án tuyển sinh hằng năm.
2.2. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh
Ứng viên đăng ký dự tuyển trình độ tiến sĩ cần đáp ứng các yêu cầu sau:
2.2.1. Đối với yêu cầu về trình độ chuyên môn và ngoại ngữ:
- Công dân Việt Nam hoặc công dân nước ngoài đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ thạc sĩ, người đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ đại học chính quy loại giỏi có điểm trung bình tích lũy từ 8,0 trở lên (theo thang điểm 10) ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển trình độ tiến sĩ, hoặc người đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ.
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ.
- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
- Các điều kiện khác đối với phương thức xét tuyển, thi tuyển hoặc kết hợp giữa xét tuyển và thi tuyển; hồ sơ dự tuyển được thực hiện tại Đề án tuyển sinh hằng năm.
2.2.2. Đối với người dự tuyển là người Việt Nam tốt nghiệp tại các CSDT nước ngoài: Trường hợp miễn thực hiện thủ tục công nhận văn bằng đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp cho người học được công nhận để sử dụng tại Việt Nam được thực hiện theo Điều 5, Thông tư số 13/2021/TT-BGDĐT.
2.2.3. Đối với các chứng chỉ ngoại ngữ do tổ chức nước ngoài cấp: Trường thẩm định trước khi công nhận chính thức. Trong trường hợp thiên tai, dịch bệnh và các trường hợp bất khả kháng khác, Trường có thể ra quyết định công nhận trúng tuyển có điều kiện và hoàn tất khâu thẩm định trong thời gian 06 tháng kể từ ngày ra quyết định công nhận trúng tuyển có điều kiện.
2.2.4. Người dự tuyển là công dân nước ngoài nếu đăng ký theo học chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ bằng tiếng Việt: Cần phải có chứng chỉ tiếng Việt tối thiểu từ Bậc 4 trở lên theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài và phải đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai do Trường quyết định.
2.3. Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh, quy mô đào tạo
- Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh: 10
- Quy mô đào tạo: 20
2.4. Danh mục ngành phù hợp và học phần bổ sung kiến thức
Nhóm ngành tốt nghiệp trình độ thạc sĩ phù hợp: 83101 Kinh tế; 83102 Khoa học chính trị; 83401 Kinh doanh; 83402 Tài chính – Ngân hàng – Bảo hiểm – Công nghệ tài chính; 83403 Kế toán – Kiểm toán; 83404 Quản trị – Quản lý.
Danh mục ngành cần bổ sung kiến thức: Quản trị nhân tạo; 8480205 Quản lý Hệ thống thông tin.
Học phần bổ sung kiến thức: Thuế – Thực hành và khai báo (4 tín chỉ); Kế toán tài chính nâng cao 1 (4 tín chỉ); Kế toán tài chính nâng cao 2 (4 tín chỉ); Chuẩn mực trình bày báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) (3 tín chỉ); Lý thuyết kiểm toán (4 tín chỉ); Kiểm toán phần hành (3 tín chỉ); Kế toán quản trị nâng cao (3 tín chỉ).
Đối với nghiên cứu sinh chưa có bằng Thạc sĩ: các học phần bổ sung bao gồm các học phần ở trình độ thạc sĩ thuộc cơ sở và chuyên ngành, trừ luận văn, với số tín chỉ tổng cộng là 30 tín chỉ.
3. Mục tiêu của chương trình đào tạo
3.1. Mục tiêu chung
Chương trình đào tạo Kế toán trình độ tiến sĩ được thiết kế nhằm đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao có năng lực nghiên cứu độc lập, phân tích, sáng tạo và dẫn dắt học thuật trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán. Chương trình hướng đến việc phát triển khả năng xây dựng và phát triển lý thuyết, thiết kế và triển khai các mô hình nghiên cứu hiện đại, tạo ra các tri thức mới có giá trị khoa học và thực tiễn, đặc biệt có năng lực công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế, góp phần nâng cao vị thế học thuật và hội nhập toàn cầu.
3.2. Mục tiêu cụ thể
| PO1 | Hệ thống hóa, phát triển các nền tảng lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực kế toán đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế. |
| PO2 | Triển khai và phát triển các phương pháp nghiên cứu hiện đại, tích hợp tiếp cận liên ngành trong nghiên cứu kế toán. |
4. Chuẩn đầu ra
| Nội dung | Chuẩn đầu ra | Mức độ | ||
|---|---|---|---|---|
| Kiến thức | PLO 1.1: Phát triển nền tảng lý thuyết chuyên sâu nhằm lý giải, phản biện và kiến tạo tri thức mới liên quan đến lĩnh vực kế toán. | 6 | ||
| PLO 1.2: Phản biện các công trình nghiên cứu trước nhằm xác định khoảng trống và định hướng nghiên cứu mới liên quan đến lĩnh vực kế toán. | 6 | |||
| PLO 1.3: Kiến tạo các phương pháp và kỹ thuật nghiên cứu hiện đại, ứng dụng dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo trong nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực kế toán. | 6 | |||
| Kỹ năng | PLO 2.1: Khai thác hiệu quả các nguồn tài liệu học thuật, dữ liệu và công nghệ số phục vụ nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực kế toán. | 5 | ||
| PLO 2.2: Đề xuất mô hình nghiên cứu nhằm đóng góp tri thức mới liên quan đến lĩnh vực kế toán. | 5 | |||
| PLO 2.3: Thiết kế các hoạt động nghiên cứu phù hợp với phương pháp và mục tiêu nghiên cứu. | 5 | |||
| PLO 2.4: Phát triển các phương pháp, công cụ nghiên cứu hiện đại phục vụ mục tiêu nghiên cứu. | 5 | |||
| PLO 2.5: Đóng góp tri thức mới thông qua công bố khoa học trong nước và quốc tế, bảo đảm liêm chính học thuật. | 5 | |||
| Mức tự chủ và trách nhiệm | PLO 3.1: Dẫn dắt hoạt động nghiên cứu, chuyên môn và hợp tác học thuật liên quan đến lĩnh vực kế toán. | 5 | ||
| PLO 3.2: Thích ứng với sự thay đổi của môi trường học thuật, công nghệ và chuyên môn có liên quan đến lĩnh vực kế toán. | 5 | |||
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số tín chỉ | |
|---|---|---|---|---|
| Nghiên cứu khoa học và luận án tiến sĩ | Các học phần, bắt buộc hoặc tự chọn | |||
| Các học phần bắt buộc | 10 | 8 | ||
| 1 | PAA4001 | Phương pháp nghiên cứu chuyên sâu và công bố khoa học Advanced Scientific Research Methods and Scientific Publication | 4 | |
| 2 | PAA4002 | Lý thuyết trong nghiên cứu kế toán Theoretical Foundations in Accounting Research | 2 | |
| 3 | PAA4003 | Công cụ nghiên cứu và phân tích trong kinh doanh và quản lý Research and Analytical Tools in Business and Management | 2 | |
| 4 | PUU5001 | Tiểu luận tổng quan Literature Review Paper | 4 | |
| 5 | PUU5002 | Chuyên đề tiến sĩ 1 Doctoral Seminar I | 3 | |
| 6 | PUU5003 | Chuyên đề tiến sĩ 2 Doctoral Seminar II | 3 | |
| Các học phần tự chọn (Chọn 1 trong 2 học phần) | 2 | |||
| 7 | PAA4004 | Seminar nghiên cứu kế toán, kiểm toán | 2 | |
| 8 | PAA4005 | Seminar nghiên cứu liên ngành Interdisciplinary Research Seminar | 2 | |
| Luận án | 70 | |||
| 9 | PUU6001 | Luận án tiến sĩ PhD Dissertation | 70 | |
| Tổng số tín chỉ: 90 tín chỉ | 80 | 10 | ||
6. Kế hoạch đào tạo
| Năm học | Nội dung học tập, nghiên cứu | Khối lượng học tập, nghiên cứu đăng ký | Kết quả dự kiến |
|---|---|---|---|
| Năm thứ 1 | Phương pháp nghiên cứu chuyên sâu và công bố khoa học Advanced Scientific Research Methods and Scientific Publication | 4 tín chỉ | Điểm kết thúc học phần |
| Lý thuyết trong nghiên cứu kế toán Theoretical Foundations in Accounting Research | 2 tín chỉ | Điểm kết thúc học phần | |
| Công cụ nghiên cứu và phân tích trong kinh doanh và quản lý Research and Analytical Tools in Business and Management | 2 tín chỉ | Điểm kết thúc học phần | |
| Chọn 1 trong 2 học phần: Seminar nghiên cứu kế toán, kiểm toán; Seminar nghiên cứu liên ngành | 2 tín chỉ | Điểm kết thúc học phần | |
| Năm thứ 2 | Tiểu luận tổng quan Doctoral Literature Review | 4 tín chỉ | Kết quả từ hội đồng đánh giá |
| Chuyên đề tiến sĩ 1 Doctoral Seminar I | 3 tín chỉ | Kết quả từ hội đồng đánh giá | |
| Chuyên đề tiến sĩ 2 Doctoral Seminar II | 3 tín chỉ | Kết quả từ hội đồng đánh giá | |
| Luận án tiến sĩ cấp khoa PhD Dissertation | 30 tín chỉ | Luận án và các bài công bố, tóm tắt luận án. | |
| Năm thứ 3 | Luận án tiến sĩ phản biện độc lập PhD Dissertation | 20 tín chỉ | Luận án và các bài công bố, tóm tắt luận án. |
| Luận án tiến sĩ cấp trường PhD Dissertation | 20 tín chỉ | Luận án và các bài công bố, tóm tắt luận án, trang thông tin về những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án. |
Quý Anh/Chị quan tâm đến chương trình tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Luật vui lòng điền thông tin tại biểu mẫu sau, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ gửi thông tin đến Quý Anh/Chị khi có đợt tuyển sinh tiếp theo









