Mục lục
Toggle
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ TIẾN SĨ
NGÀNH LUẬT KINH TẾ
Doctor of Philosophy Economic Law · Mã ngành: 9380107
Ban hành kèm theo Quyết định số 924/QĐ-ĐHKTL ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Hiệu trưởng Trường Đại học Kinh tế – Luật.
1. Thông tin chung
| Tên ngành đào tạo | Luật Kinh tế / Economic Law |
| Mã ngành đào tạo | 9380107 |
| Trình độ | Tiến sĩ |
| Văn bằng | Tiến sĩ Luật Kinh tế / Doctor of Philosophy Economic Law |
| Hình thức đào tạo | Chính quy |
| Chương trình đào tạo | Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ Luật Kinh tế |
| Định hướng đào tạo | Nghiên cứu |
| Thời gian đào tạo | 3 năm đối với nghiên cứu sinh có bằng Thạc sĩ, 4 năm đối với nghiên cứu sinh có bằng Cử nhân |
| Số tín chỉ | Tối thiểu 90 TC đối với NCS có bằng Thạc sĩ, Tối thiểu 120 TC đối với NCS có bằng Cử nhân |
| Ngôn ngữ đào tạo | Tiếng Việt |
| Địa điểm đào tạo |
Trường Đại học Kinh tế – Luật, số 669 Đỗ Mười, Khu Phố 13, Phường Linh Xuân, TP HCM; Trường Chính sách công và Phát triển Nông thôn, số 45 Đinh Tiên Hoàng, Phường Sài Gòn, TP HCM. |
2. Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ Luật Kinh tế định hướng nghiên cứu nhằm đào tạo đội ngũ chuyên gia, nhà khoa học có trình độ về lý luận và năng lực thực tiễn đặc biệt cao về lĩnh vực Luật Kinh tế; có năng lực nghiên cứu, giảng dạy, hướng dẫn thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học độc lập, sáng tạo; có khả năng phát hiện và giải quyết các vấn đề mới phát sinh trong thực tiễn liên quan đến pháp luật kinh tế; có khả năng giảng dạy, truyền bá pháp lý, tham gia hoạch định, xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật nói chung và pháp luật kinh tế nói riêng của quốc gia, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế – xã hội, hội nhập quốc tế và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong kỷ nguyên mới, “kỷ nguyên vươn mình của dân tộc Việt Nam”. Với kiến thức, kỹ năng, thái độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao nhất, người học sau khi tốt nghiệp chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Luật Kinh tế sẽ là nguồn nhân lực đặc biệt có thể làm việc trong môi trường toàn cầu và tiếp tục học tập, nghiên cứu trình độ sau tiến sĩ trong nước và quốc tế.
| PO1 | Nắm vững, cập nhật toàn diện, chuyên sâu về lý luận và thực tiễn của pháp luật kinh tế. Đồng thời, phân tích, bình luận, đánh giá bài bản, khoa học các học thuyết, trường phái, quan điểm về pháp luật kinh tế. |
| PO2 | Luận giải và dự báo được sự thay đổi, phát triển của khoa học luật Kinh tế của Việt Nam, khu vực và thế giới. |
| PO3 | Có khả năng nghiên cứu độc lập, sáng tạo nhằm giải quyết các vấn đề khoa học và thực tiễn liên quan đến pháp luật kinh tế. Trên cơ sở đó, đưa ra được giải pháp mới, ưu việt vào hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật kinh tế. |
| PO4 | Có kỹ năng làm chủ lý luận khoa học, phương pháp nghiên cứu khoa học phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, truyền bá tư tưởng pháp lý, tư duy pháp lý hiện đại, kỹ năng tranh biện học thuật về các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến pháp luật kinh tế. |
| PO5 | Có kỹ năng phát hiện, phân tích, đánh giá, bình luận và giải quyết những vấn đề mới có ý nghĩa khoa học, đáp ứng tốt nhất yêu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học, xây dựng, thực thi pháp luật, đặc biệt là lĩnh vực pháp luật kinh tế. |
| PO6 | Có kỹ năng phân tích, đánh giá, bình luận và so sánh pháp luật nói chung và pháp luật kinh tế nói riêng của Việt Nam với pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế, phục vụ cho việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam. |
| PO7 | Có năng lực quản lý và phẩm chất chuyên gia để đảm nhiệm nhiều vị trí công tác khác nhau tại các cơ quan Nhà nước từ trung ương tới địa phương; tại các cơ sở nghiên cứu, đào tạo; tại các tổ chức quốc tế liên chính phủ và phi chính phủ; tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực pháp luật kinh tế. |
| PO8 | Có năng lực thích ứng, làm chủ, định hướng và dẫn dắt chuyên môn trong nghiên cứu khoa học, giảng dạy và giải quyết các mối quan hệ liên quan đến lĩnh vực pháp luật kinh tế trong điều kiện biến động, thay đổi nhanh chóng của khoa học công nghệ. |
| PO9 | Có phẩm chất chính trị vững vàng, có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp cao; có tinh thần bảo vệ pháp luật, bảo vệ công lý, lẽ công bằng và ý thức phục vụ nhân dân và phụng sự Tổ quốc. |
3. Chuẩn đầu ra (PLO)
| Chuẩn đầu ra | Mức độ |
|---|---|
| PLO1: Làm chủ được các lý thuyết khoa học, phương pháp, công cụ phục vụ nghiên cứu khoa học và phát triển kiến thức chuyên môn trong lĩnh vực pháp luật kinh tế, bao gồm phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu của khoa học xã hội và hành vi nói chung và phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lí nói riêng. Đồng thời, làm chủ được kiến thức nền tảng, cốt lõi của pháp luật kinh tế và các khối kiến thức có liên quan để thực hiện công trình nghiên cứu khoa học, đặc biệt là luận án tiến sĩ về lĩnh vực pháp luật kinh tế. | 6 |
| PLO2: Thu thập, phân tích và xử lí dữ liệu; đánh giá, phản biện sâu sắc các công trình nghiên cứu khoa học; thực hiện thành công luận án tiến sĩ ngành Luật Kinh tế với kết quả nghiên cứu mới, sáng tạo có giá trị khoa học và thực tiễn cao. | 6 |
| PLO3: Định hướng, dẫn dắt học viên, sinh viên học tập, nghiên cứu khoa học; tổ chức, triển khai các hoạt động chuyên môn, nghiên cứu đề tài khoa học lĩnh vực Luật kinh tế và các đề tài khoa học xuyên ngành, liên ngành, đa ngành nhằm phát hiện, phát triển kiến thức mới thuộc ngành Luật kinh tế. Đồng thời, đánh giá, phản biện khoa học các chủ chương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực pháp luật kinh tế, trên cơ sở đó xây dựng được giải pháp khoa học nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả áp dụng pháp luật vào thực tiễn. | 6 |
| PLO4: Vận dụng hiệu quả lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học vào thực tiễn nghiên cứu, giảng dạy, truyền bá tư tưởng pháp lý, tư duy pháp lý hiện đại, tranh biện khoa học các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến lĩnh vực pháp luật kinh tế. | 5 |
| PLO5: Thành thạo các kỹ năng cần thiết để phổ biến kết quả nghiên cứu khoa học, giảng dạy, truyền bá tư tưởng pháp lý, tư duy pháp lý trong lĩnh vực pháp luật nói chung và pháp luật kinh tế nói riêng. Đồng thời, thành thạo kỹ năng của nhà khoa học trong việc tìm kiếm, xử lý thông tin; truyền đạt kết quả nghiên cứu tại các diễn đàn học thuật trong nước, khu vực và quốc tế; thiết lập mạng lưới nghiên cứu khoa học, giảng dạy trong nước, khu vực và quốc tế về lĩnh vực pháp luật kinh tế. | 5 |
| PLO6: Vận dụng kỹ năng phân tích, đánh giá, bình luận và so sánh pháp luật nói chung và pháp kinh tế nói riêng của Việt Nam với pháp luật nước ngoài và pháp luật quốc tế vào thực tiễn việc xây dựng và hoàn thiện pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật kinh tế nói riêng. | 5 |
| PLO7: Tự định hướng và thích ứng nhanh với những thay đổi của môi trường làm việc mang tính quốc tế; không ngừng học tập, nghiên cứu để tiếp nhận, lan tỏa và phát triển tri thức mới, đặc biệt là lý luận và thực tiễn về pháp luật kinh tế. | 5 |
| PLO8: Thể hiện vai trò dẫn dắt, lãnh đạo đối với tập thể và tầm ảnh hưởng tới sự phát triển của cơ quan, đơn vị, tổ chức nơi công tác; đưa ra được giải pháp, sáng kiến có giá trị khoa học và thực tiễn cao, mang tính chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật kinh tế; đề xuất, chủ trì, tham gia thực hiện các dự án, đề tài nghiên cứu khoa học lĩnh vực pháp luật kinh tế cấp cơ sở đào tạo, cấp bộ, ngành, cấp Nhà nước. Đồng thời, tổ chức phổ biến, triển khai, ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. | 5 |
| PLO9: Thể hiện trách nhiệm rõ ràng, nhất quán đạo đức, thái độ ứng xử cá nhân đúng tầm của nhà khoa học có trình độ tiến sĩ ngành Luật kinh tế; cầu thị, hợp tác, tôn trọng đồng nghiệp trong cuộc sống và hoạt động khoa học; đam mê nghiên cứu khoa học, có tinh thần học tập suốt đời; tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của một chuyên gia trong lĩnh vực pháp luật; trung thực, bản lĩnh, chuyên nghiệp, chủ động, tự tin trong công việc; sáng tạo, dám chịu trách nhiệm và biết lắng nghe. Đồng thời, nhận thức và hành động đúng đắn trong mọi hoàn cảnh nhằm bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, cộng đồng xã hội; định hướng dẫn dắt cộng đồng thực hiện trách nhiệm công dân phù hợp với lợi ích quốc gia, dân tộc. | 5 |
Ghi chú: Điểm mức độ yêu cầu theo thang năng lực Bloom.
4. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh: Xét tuyển.
- Người đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ thạc sĩ, người đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ đại học chính quy loại giỏi có điểm trung bình tích lũy từ 8.0 trở lên (theo thang điểm 10) ngành phù hợp với ngành đăng ký dự tuyển trình độ tiến sĩ, hoặc người đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp trình độ tương đương bậc 7 theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam ở một số ngành đào tạo chuyên sâu đặc thù phù hợp với ngành đào tạo tiến sĩ.
- Đáp ứng yêu cầu đầu vào theo chuẩn chương trình đào tạo do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và của chương trình đào tạo tiến sĩ đăng ký dự tuyển.
- Có kinh nghiệm nghiên cứu thể hiện qua luận văn thạc sĩ của chương trình đào tạo định hướng nghiên cứu; hoặc bài báo, báo cáo khoa học đã công bố; hoặc có thời gian công tác từ 02 năm (24 tháng) trở lên là giảng viên, nghiên cứu viên của các CSDT, tổ chức khoa học và công nghệ.
- Có dự thảo đề cương nghiên cứu và dự kiến kế hoạch học tập, nghiên cứu toàn khóa.
- Đạt điều kiện ngoại ngữ theo quy định của chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
Quy mô đào tạo: 54
Danh mục ngành tốt nghiệp phù hợp trình độ thạc sĩ: 8380107 Luật kinh tế.
Danh mục ngành cần học bổ sung kiến thức: 8380101 Luật; 8380103 Luật dân sự và tố tụng dân sự; 8380108 Luật quốc tế; 8380102 Luật hiến pháp và luật hành chính; 8380104 Luật hình sự và tố tụng hình sự; 8380105 Tội phạm học và phòng ngừa tội phạm; 8380106 Lý luận và lịch sử Nhà nước và Pháp luật.
Danh mục môn học bổ sung kiến thức: Pháp luật về tài sản, Pháp luật hợp đồng, Pháp luật về thương mại, Pháp luật quốc tế chuyên sâu.
5. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Giảng dạy và nghiên cứu ở các Viện, Trường đại học trong nước, khu vực và quốc tế.
- Làm việc tại các cơ quan tư pháp và các cơ quan nhà nước khác phù hợp với chuyên ngành Luật Kinh tế.
- Làm việc tại các tổ chức quốc tế Liên chính phủ và Phi chính phủ.
- Khởi nghiệp các Trung tâm, Viện nghiên cứu, Lab chuyên ngành Luật Kinh tế.
Khả năng học tập nâng cao trình độ của người học sau tốt nghiệp: Tiếp tục các hướng nghiên cứu mới, chuyên sâu ngành Luật Kinh tế; nghiên cứu sau tiến sĩ (Postdoc).

6. Cấu trúc chương trình và khung học phần
CTĐT của ngành được cấu trúc như sau: Tổng số tín chỉ: 90 tín chỉ (không bao gồm ngoại ngữ), trong đó:
- Kiến thức ngành: 10 tín chỉ
- Tiểu luận tổng quan: 4 tín chỉ
- Các chuyên đề tiến sĩ: 6 tín chỉ (Chuyên đề 1: 3 tín chỉ, Chuyên đề 2: 3 tín chỉ)
- Tốt nghiệp: Luận án tiến sĩ 70 tín chỉ
| TT | Mã học phần | Tên học phần | Số TC | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| 1 | PKT4001 | Phương pháp thực hiện luận án Dissertation Implementation Methods | 4 | |
| 2 | PKB4002 | Pháp luật về tiếp cận đất đai Law on Access to Land | 2 | |
| 4 | PKT4003 | Thương mại tự do thế hệ mới New-generation Free Trade | 2 | |
| 5 | PKB4004 | Pháp luật về quyền con người và môi trường trong kinh doanh Environmental and Human Rights Law in Business | 2 | |
| 6 | PUU5001 | Tiểu luận tổng quan Doctoral Literature Review | 4 | |
| 7 | PUU5002 | Chuyên đề tiến sĩ 1 Doctoral Seminar I | 3 | |
| 8 | PUU5003 | Chuyên đề tiến sĩ 2 Doctoral Seminar II | 3 | |
| 9 | PUU6001 | Luận án tiến sĩ Doctoral Dissertation | 70 | |
| Tổng số tín chỉ | 90 | |||
7. Kế hoạch đào tạo
Thời gian đào tạo toàn khóa: 3 năm đối với nghiên cứu sinh có bằng thạc sĩ và 4 năm đối với nghiên cứu sinh có bằng cử nhân.
| Năm học | Nội dung học tập, nghiên cứu | Khối lượng học tập, nghiên cứu đăng ký | Kết quả dự kiến |
|---|---|---|---|
| Năm thứ 1 | Các học phần về chuyên môn bổ sung (nếu có) | 10 tín chỉ | Điểm kết thúc học phần |
| Tiểu luận tổng quan | 4 tín chỉ | Kết quả từ hội đồng chấm | |
| Năm thứ 2 | Chuyên đề số 1 và chuyên đề số 2 | 6 tín chỉ | Kết quả từ hội đồng chấm |
| Luận án tiến sĩ cấp khoa | 30 tín chỉ | Luận án và kết quả nghiên cứu khoa học đã được công bố, tóm tắt luận án. | |
| Năm thứ 3 | Luận án tiến sĩ phản biện độc lập | 20 tín chỉ | Luận án và kết quả nghiên cứu khoa học đã được công bố, tóm tắt luận án. |
| Luận án tiến sĩ cấp trường | 20 tín chỉ | Luận án và các bài công bố, tóm tắt luận án, trang thông tin về những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận của luận án. |
Quý Anh/Chị quan tâm đến chương trình tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Luật vui lòng điền thông tin tại biểu mẫu sau, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ gửi thông tin đến Quý Anh/Chị khi có đợt tuyển sinh tiếp theo








