CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SĨ
NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Master of Public Management · Mã ngành: 8340403 · Định hướng ứng dụng
1. Thông tin chung
| Tên ngành | Quản lý công / Public Management |
| Mã ngành | 8340403 |
| Trình độ | Thạc sĩ |
| Văn bằng | Thạc sĩ Quản lý công / Master of Public Management |
| Hình thức đào tạo | Chính quy |
| Định hướng đào tạo | Chương trình định hướng ứng dụng |
| Ngôn ngữ đào tạo | Tiếng Việt |
| Thời gian đào tạo | 2 năm |
| Số tín chỉ yêu cầu | 60 tín chỉ |
| Dự kiến chỉ tiêu tuyển sinh | 30 học viên/năm; quy mô đào tạo dự kiến: 60 học viên |
| Địa điểm đào tạo | Trường Đại học Kinh tế – Luật, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh |
2. Mục tiêu đào tạo
Chương trình đào tạo Thạc sĩ Quản lý công định hướng ứng dụng nhằm đào tạo người học có kiến thức chuyên sâu và kỹ năng quản trị – điều hành hiện đại trong khu vực công; có năng lực phân tích bối cảnh, ra quyết định dựa trên bằng chứng, ứng dụng công nghệ số, xây dựng và triển khai các đề án, mô hình hoặc giải pháp quản lý công có tính ứng dụng cao.
| PO-A1 | Trang bị hệ thống kiến thức chuyên sâu, cập nhật và kỹ năng quản trị – điều hành hiện đại trong khu vực công, gồm thể chế, chính sách công, quản lý nguồn lực công, quản trị số, làm nền tảng cho hoạt động quản lý, điều hành và lãnh đạo tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công và các tổ chức có liên quan. |
| PO-A2 | Phát triển năng lực phân tích bối cảnh và ra quyết định dựa trên bằng chứng thông qua khai thác dữ liệu, thông tin và ứng dụng các công cụ quản lý hiện đại, công nghệ số trong tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện và đánh giá chính sách, chương trình, dự án công. |
| PO-A3 | Hình thành năng lực vận dụng phương pháp nghiên cứu, đánh giá ứng dụng để xây dựng, triển khai và đánh giá các đề án, mô hình hoặc giải pháp quản lý công trên cơ sở học tập trải nghiệm; làm việc độc lập, sáng tạo, có trách nhiệm và đề cao đạo đức công vụ, gắn với thực tiễn cải cách hành chính, đổi mới quản trị, quản lý sự thay đổi và phát triển bền vững tại cơ quan, tổ chức, địa phương. |
3. Chuẩn đầu ra (PLO)
| Nhóm | Mã | Chuẩn đầu ra | Mức |
|---|---|---|---|
| Kiến thức | PLO-1 | Hiểu và làm được việc phân tích và lý giải hệ thống lý luận, thể chế, pháp luật và chính sách công để nhận diện các vấn đề quản trị công. | Phân tích (C4) |
| PLO-2 | Hiểu và làm được việc đánh giá các lý thuyết, mô hình và cách tiếp cận hiện đại làm cơ sở cải thiện chính sách, chương trình quản lý công. | Đánh giá (C5) | |
| Kỹ năng | PLO-3 | Thực hiện được việc phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu bằng phương pháp, công cụ khoa học để hỗ trợ ra quyết định trong quản lý công. | Phân tích (C4) |
| PLO-4 | Thực hiện được việc đánh giá chính sách, chương trình, dự án và giải pháp quản lý công gắn với cải cách, chuyển đổi số và phát triển bền vững. | Đánh giá (C5) | |
| PLO-5 | Thực hiện được việc thiết kế và đề xuất giải pháp lãnh đạo, quản trị chiến lược và quản lý sự thay đổi trong khu vực công. | Sáng tạo (C6) | |
| Mức độ tự chủ và chịu trách nhiệm | PLO-6 | Thể hiện được năng lực tự chủ, trách nhiệm nghề nghiệp và đạo đức công vụ; chủ động tự học, làm việc độc lập và hợp tác trong môi trường quản trị công. | Hệ thống hóa (A4) |
Mức độ yêu cầu được thể hiện theo thang nhận thức, kỹ năng và thái độ tương ứng với chuẩn đầu ra của chương trình.
4. Đối tượng và điều kiện tuyển sinh
Phương thức tuyển sinh: Theo đề án tuyển sinh hằng năm của Trường Đại học Kinh tế – Luật.
- Người dự tuyển đã tốt nghiệp hoặc có quyết định công nhận tốt nghiệp đại học, hoặc trình độ tương đương trở lên, ngành phù hợp.
- Đối với chương trình định hướng ứng dụng, người dự tuyển cần có hạng tốt nghiệp từ Khá trở lên hoặc có công bố khoa học liên quan đến lĩnh vực sẽ học tập, nghiên cứu.
- Người dự tuyển là người tham gia chương trình liên thông từ trình độ đại học lên trình độ thạc sĩ của Trường Đại học Kinh tế – Luật.
- Có năng lực ngoại ngữ từ Bậc 3 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; trường hợp chưa đáp ứng thì thực hiện đánh giá năng lực ngoại ngữ đầu vào theo quy định.
- Người dự tuyển là công dân nước ngoài đăng ký học chương trình bằng tiếng Việt phải đạt trình độ tiếng Việt từ Bậc 4 trở lên hoặc đã tốt nghiệp chương trình đào tạo được giảng dạy bằng tiếng Việt, đồng thời đáp ứng yêu cầu về ngoại ngữ thứ hai theo quy định.
| Ngành phù hợp | Quản lý công (7340403); Quản lý nhà nước (7310205); Chính trị học (7310201); Xây dựng Đảng và chính quyền nhà nước (7310202); Khoa học quản lý (7340401); Quản trị văn phòng (7340406). |
| Ngành phù hợp nhưng phải học bổ sung kiến thức | Quản trị kinh doanh (7340101); Quản trị nhân lực (7340404); Hệ thống thông tin quản lý (7340405); Tài chính – Ngân hàng (7340201); Kế toán (7340301); Kiểm toán (7340302); Kinh tế (7310101); Kinh tế phát triển (7310105); Kinh tế quốc tế (7310106); Quan hệ quốc tế (7310206); Xã hội học (7310301); Luật (7380101); Luật Kinh tế (7380107). |
| Trường hợp khác | Các ngành chưa được liệt kê nhưng có nội dung đào tạo hoặc kinh nghiệm nghề nghiệp liên quan đến quản lý công, quản lý nhà nước, quản trị tổ chức, chính sách công, phát triển vùng, quản lý dịch vụ công hoặc quản lý chuyên ngành trong khu vực công sẽ được Hội đồng tuyển sinh xem xét từng trường hợp cụ thể. |
5. Vị trí việc làm sau tốt nghiệp
- Lãnh đạo, quản lý cấp phòng, ban, đơn vị và tương đương tại các cơ quan hành chính nhà nước; cán bộ quy hoạch các vị trí lãnh đạo, quản lý trong khu vực công.
- Chuyên viên quản trị công, quản lý nhân sự công; chuyên viên chuyển đổi số, xây dựng và vận hành chính phủ số.
- Quản lý, điều hành tại các đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước và tổ chức cung ứng dịch vụ công; cán bộ phụ trách quan hệ với khu vực công, tuân thủ pháp luật và chính sách.
- Chuyên gia quản lý dự án phát triển; chuyên gia nghiên cứu và đánh giá chính sách trong các tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ và dự án phát triển.
- Tham gia giảng dạy thực hành, báo cáo chuyên đề tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; tiếp tục học tập, nâng cao trình độ ở bậc cao hơn theo quy định.
6. Cấu trúc chương trình và khung học phần
Tổng khối lượng: 60 tín chỉ. Cấu trúc chương trình gồm: khối kiến thức chung 7 tín chỉ, khối kiến thức cơ sở ngành 12 tín chỉ, khối kiến thức ngành và chuyên ngành 26 tín chỉ, thực tập nghề nghiệp 6 tín chỉ và đề án tốt nghiệp 9 tín chỉ. Trong khối kiến thức ngành và chuyên ngành, học viên học 12 tín chỉ bắt buộc và chọn 14/31 tín chỉ học phần tự chọn.
| STT | Mã học phần | HK | Tên học phần | Tín chỉ | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|
| I. Kiến thức chung | 7 | Bắt buộc | |||
| 1 | MUU1001 | 1 | Triết học Philosophy |
4 | Thi viết |
| 2 | MFF1005 | 1 | Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh và quản lý Scientific Research Methods in Business and Management |
3 | Tiểu luận |
| II. Kiến thức cơ sở ngành | 12 | Bắt buộc | |||
| 3 | MBU4027 | 1 | Thống kê xã hội & khoa học dữ liệu trong quản lý công Social Statistics & Data Science in Public Management |
3 | Tiểu luận |
| 4 | MBU4028 | 2 | Lý thuyết quản trị khu vực công Public Governance Theory |
3 | Tiểu luận |
| 5 | MBU4031 | 2 | Thể chế chính trị và tổ chức bộ máy khu vực công Political Institutions and Public Sector Organization |
3 | Tiểu luận |
| 6 | MBU4032 | 2 | Phân tích chính sách công Public Policy Analysis |
3 | Tiểu luận |
| III. Kiến thức ngành, chuyên ngành – chuyên đề bắt buộc | 12 | Bắt buộc | |||
| 7 | MBU4035 | 3 | Lãnh đạo và quản trị chiến lược khu vực công Leadership and Strategic Management in the Public Sector |
3 | Tiểu luận |
| 8 | MBU4036 | 3 | Quản trị quốc gia hiện đại Modern National Governance |
3 | Thi viết |
| 9 | MBU4039 | 3 | Quản trị địa phương và phát triển vùng Local Governance and Regional Development |
3 | Tiểu luận |
| 10 | MBU4033 | 4 | Quản trị nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số Human Resource Management in the Digital Age |
3 | Tiểu luận |
| IV. Học phần tự chọn | 14/31 | Chọn 5/11 học phần | |||
| 11 | MBU4038 | 4 | Đánh giá tác động và vận động chính sách công Public Policy Impact Assessment and Advocacy |
3 | Tự chọn |
| 12 | MBU4025 | 4 | Hành chính so sánh toàn cầu trong tiến trình phát triển Global Comparative Public Administration in Development Processes |
3 | Tự chọn |
| 13 | MBU4034 | 4 | Quản lý chương trình và dự án công Public Programme and Project Management |
3 | Tự chọn |
| 14 | MBU4040 | 4 | Chuyển đổi số và chính phủ thông minh Digital Transformation and Smart Government |
3 | Tự chọn |
| 15 | MBU4030 | 4 | Quản trị công dựa trên bằng chứng và dữ liệu Evidence- and Data-Based Public Governance |
3 | Tự chọn |
| 16 | MBU4041 | 5 | Thực thi pháp luật và quản trị nhà nước pháp quyền Legal Implementation and the Rule-of-Law State |
2 | Tự chọn |
| 17 | MBU4026 | 5 | Dự báo kinh tế – xã hội Socio-Economic Forecasting |
2 | Tự chọn |
| 18 | MBU4029 | 5 | Quản trị xung đột và truyền thông khu vực công Conflict Management and Public Sector Communication |
3 | Tự chọn |
| 19 | MBU4037 | 5 | Liêm chính và phòng chống tham nhũng trong quản lý công Integrity and Anti-Corruption in Public Administration |
3 | Tự chọn |
| 20 | MBU4042 | 5 | Cung ứng dịch vụ công trong kỷ nguyên số Public Service Delivery in the Digital Age |
3 | Tự chọn |
| 21 | MBU4043 | 5 | Đổi mới quản trị công Innovation in Public Governance |
3 | Tự chọn |
| V. Thực tập và đề án tốt nghiệp | 15 | Bắt buộc | |||
| 22 | MUU6003 | 6 | Thực tập Internship |
6 | Thực tập nghề nghiệp |
| 23 | MUU6004 | 6 | Đề án tốt nghiệp Graduation Project |
9 | Đề án tốt nghiệp |
| TỔNG CỘNG | 60 | ||||
7. Kế hoạch đào tạo
Thời gian đào tạo toàn khóa: 2 năm.
| Học kỳ | Nội dung học tập, thực hành | Khối lượng | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Học kỳ 1 | Triết học; Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh và quản lý; Thống kê xã hội & khoa học dữ liệu trong quản lý công | 10 tín chỉ | Bắt buộc |
| Học kỳ 2 | Lý thuyết quản trị khu vực công; Thể chế chính trị và tổ chức bộ máy khu vực công; Phân tích chính sách công | 9 tín chỉ | Bắt buộc |
| Học kỳ 3 | Lãnh đạo và quản trị chiến lược khu vực công; Quản trị quốc gia hiện đại; Quản trị địa phương và phát triển vùng | 9 tín chỉ | Bắt buộc |
| Học kỳ 4 | Quản trị nguồn nhân lực trong kỷ nguyên số; chọn 2 trong 5 học phần tự chọn: Đánh giá tác động và vận động chính sách công, Hành chính so sánh toàn cầu trong tiến trình phát triển, Quản lý chương trình và dự án công, Chuyển đổi số và chính phủ thông minh, Quản trị công dựa trên bằng chứng và dữ liệu | 9 tín chỉ | 3 tín chỉ bắt buộc + 6 tín chỉ tự chọn |
| Học kỳ 5 | Chọn các học phần tự chọn: Thực thi pháp luật và quản trị nhà nước pháp quyền, Dự báo kinh tế – xã hội, Quản trị xung đột và truyền thông khu vực công, Liêm chính và phòng chống tham nhũng trong quản lý công, Cung ứng dịch vụ công trong kỷ nguyên số, Đổi mới quản trị công | 8 tín chỉ | Tự chọn |
| Học kỳ 6 | Thực tập nghề nghiệp; Đề án tốt nghiệp | 15 tín chỉ | 6 tín chỉ thực tập + 9 tín chỉ đề án tốt nghiệp |
Quý Anh/Chị quan tâm đến chương trình tuyển sinh của Trường Đại học Kinh tế – Luật vui lòng điền thông tin tại biểu mẫu sau, Phòng Tuyển sinh và Công tác sinh viên sẽ gửi thông tin đến Quý Anh/Chị khi có đợt tuyển sinh tiếp theo.









